“Trí nhớ” là những sự vật, sự việc mà một người đã trải qua và được lưu lại vào trung tâm não, và ký ức này sẽ xuất hiện lại trong một điều kiện nhất định. Nói một cách khác, trí nhớ là sự phản ứng của não đối với những sự vật, sự việc đã xảy ra. Vì thế, cách tốt nhất để rèn luyện trí nhớ là “lục lại” kiến thức nhiều lần, để chúng ta có thể nhớ được nhiều và nhớ một cách toàn diện.
|
|
Đọc tiếp...
|
|
Đây là 2 đại từ hỗ tương (xem thêm mục từ reciprocal pronouns) có nghĩa là: lẫn nhau, với nhau; dùng để diễn tả sự chia sẻ cảm nghĩ hay hành động. Thí dụ như : nếu David thích Thomas và Thomas cũng thích David thì ta nói là “David và Thomas thích nhau” (David and Thomas like each other, hoặc David and Thomas like one another). Each other và one another thường là bổ ngữ trực tiếp hay gián tiếp của một động từ. Cả hai cũng có thể là bổ ngữ của một giới từ.
|
|
Đọc tiếp...
|
|
Each và every đều có nghĩa : mỗi một, mỗi người, mỗi cái.
Each có thể làm đại từ hay tính từ, trong khi every chỉ dùng làm tính từ. Khi là tính từ, cả hai là từ hạn định (determiner) đứng trước danh từ số ít. |
|
Đọc tiếp...
|
|
|
|
<< Bắt đầu < Trước 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tiếp > Cuối >>
|
| Kết quả 25 - 30 / 389 |